Hướng dẫn phân tích dữ liệu cho công ty mới thành lập

4.2.1. Phân tích dữ liệu thứ cấp

Nếu bạn đã từng biết thủ tục thành lập chi nhanh công ty luật hùng phát,thì bạn sẽ được tận tình được tư vấn phân tích dữ liệu của công ty như sau:

4.2.1.1.        Phân tích kết quả kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Phòng kế toán

Qua bảng kết quả kinh doanh ta thấy tình hình bán hàng của công ty qua các năm theo chiều hướng tăng, điển hình là năm 2012 tăng hơn gấp đôi của năm 2011 và năm 2013 tăng gấp 5 lần so với năm 2011. Mặc dù công ty mới hoạt động trong 3 năm trở lại đây và kinh doanh trong thời kỳ kinh tế đầy khó khăn những doanh số hoạt động bán hàng luôn tăng trưởng một cách liên tục. Để đạt được kết quả này là do công ty đã chọn loại hình kinh doanh thích hợp và khách hàng ở đây chủ yếu là khách hàng công nghiệp, với sự khó khăn của nền kinh tế thì việc bán hàng cần phải nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng nhiều hơn nữa thì nhu cầu về tổng đài điện thoại hỗ trợ khách hàng ngày càng tăng nhằm phục vụ khách hàng theo cách chuyện nghiệp hơn cùng với việc được miễn cước phí trong nội bộ doanh nghiệp đó là lí do khiến các doanh nghiệp ngày càng mở rộng sử dụng giúp doanh số bán hàng của công ty luôn tăng trong giai đoạn kinh tế khó khăn.

4.1.1.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp

4.2.2.1.        Thống kê mô tả

Biểu đồ 4.1: Cách thức biết đến sản phẩm

Từ biểu đồ trên ta thấy rằng có đến 67% khách hàng đánh giá biết đến sản phẩm là từ các diễn đàn trang web của công ty điều đó chứng tỏ website công ty dễ dàng tìm kiếm và dễ sử dụng đối với khách hàng đồng thời các nhân viên bán hàng đã hoạt động có hiệu quả từ việc đăng các bài giời thiệu sản phẩm, các bài phân tích tính năng sản phẩm tốt trên các diễn đàn; đứng vị trí thứ hai là khách hàng biết đến sản phẩm thông qua bạn bè và người quen giới thiệu chiếm 18% chứng tỏ khách hàng có sự tin tưởng tốt vào công ty để giới thiệu với bạn bè và người quen; 8% khách hàng đánh giá là biết đến sản phẩm thông qua công ty giới thiệu, một con số rất thấp điều này cho thấy hoạt động xúc tiến bán hàng, giới thiệu sản phẩm từ công ty chưa thật sự hiệu quả, vì đây là kênh để công ty tập trung vào các khách hàng hàng mục tiêu một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất; và yếu tố cuối cùng là khách hàng biết đến sản phẩm từ các nguồn khác chiếm 7%.

Bài viết tham khảo về dịch vụ báo cáo thuế http://luathungphat.vn/dich-vu-bao-cao-thue/

 

Biểu đồ 4.2: Mục đích mua sản phẩm

Qua biểu đồ 4.2 mục đích mua sản phẩm của khách hàng thì có 69% khách hàng mua sản phẩm nhằm mục đích bán lại, ta thấy rằng đây là số lượng lớn những khách hàng trung gian phân phối, khách hàng công nghiệp và các đại lý, lượng khách hàng này thường mang đến cho công ty số lượng đơn hàng lớn và cung cấp lâu dài bên cạnh đó vì là những đơn hàng lớn nên khách hàng này cũng đặt ra những yêu cầu rất cao về chính sách ưu đãi, chiết khấu cũng như tác phong, quy trình chuyên nghiệp; đứng thứ hai là lượng khách hàng mua để sử dụng chiếm 27%, có được lượng khách hàng này là do công ty thực hiện tốt việc cho thuê, mượn thiết bị dùng thử, chạy thử hệ thống tổng đài giúp khách hàng tin tưởng, an tâm mua sản phẩm và 3% khách hàng mua thiết bị để biếu tặng, 1% khách hàng mua sản phẩm nhằm các mục đích khác.

 

Biểu đồ 4.3: Thời điểm mua hàng

Qua Biểu đồ 4.3 thời điểm mua hàng ta  thấy  một  số  lượng  lớn khách hàng chọn thời  điểm mua sản phẩm là khi có dự án mới chiếm 59%,   để đạt được con số này công ty đã tổ chức tham gia tốt các buổi đấu thầu về lắp đặt hệ thống tổng đài, giới thiệu sản phẩm tốt; 30% khách hàng mua  khi có phát sinh nhu cầu hay khi có sự thay đổi cơ cấu nhân sự, mở rộng hoạt động, phát

 

sinh mua hàng khi gia tăng nhân viên chiếm 6% và 5% khách hàng chọn mua sản phẩm ở các thời điểm khác nhau trong năm.

 

Biểu đồ 4.4: Thời gian sử dụng sản phẩm

Qua biểu đồ 4.4 ta nhận thấy có 55% là các khách hàng lâu dài của công ty có thời gian sử dụng sản phẩm trên 2 năm, con số này chứng tỏ ngay từ khi thành lập đến giờ công ty đã có những nỗ lực bán hàng rất tốt, duy trì được lượng khách hàng lớn trong khoảng thời gian dài; 29% là từ 1 đến 2 năm; dưới 1 năm chiếm 16% điều này cho thấy lượng khách hàng mới của công ty chiếm một con số rất nhỏ. Nhìn tổng thể ta thấy rằng thời gian sử dụng sản phẩm của khách hàng có sự tăng liên tục theo các mốc thời gian, để đạt sự tăng trưởng liên tục như hiện nay, công ty đã có sự đầu tư tốt hoạt động bán hàng hiện tại, dịch vụ khách hàng và nỗ lực tìm kiếm khách hàng.

 

Biểu đồ 4.5: Tiêu chí mong đợi nhất.

 

Qua biểu đồ 4.5, có 48% khách hàng đánh giá tiêu chí mong đợi nhất của công ty là yếu tố bảo hành, bảo trì tốt, ngoài việc khách hàng kỳ vọng sản phẩm hoạt động tốt đồng thời có những hỗ trợ kịp thời từ bộ phận kỹ thuật khi có trục trặc về hệ  thống hay đường truyền  giúp khách  hàng  yên  tâm để hoạt động hiệu quả; do quy trình bán hàng  của công ty chưa thật sự hiệu   quả lắm nên khách hàng mong đợi là 19% là quy trình chuyên nghiệp, thấu hiểu khách hàng chiếm 14%; 9% là yếu tố uy tín với khách hàng và các yếu tố chính sách tốt, tác phong chuyên nghiệp được khách hàng đánh giá sự mong đợi lần lượt chiếm 6% và 4%.

 

Biểu đồ 4.6: Sản phẩm đã sử dụng

Nhìn vào bảng ta có thể đưa ra kết luận số sản phẩm khách hàng đang sử dụng có sự phân phối đồng đều. Với số phần trăm khách hàng sử dụng điện thoại IP và tổng đài Gateway là 26.8% và 26.3% cho thấy rằng đây là nhóm sản phẩm chủ lực của  công ty, bên cạnh  đó  còn có các  sản phẩm  như là  tai nghe, điện thoại Analog cũng chiếm một phần tương đối lớn trong danh mục sản phẩm của công ty.

dich-vu-bao-cao-thue

Biểu đồ 4.7: Khách hàng đánh giá về việc tiếp tục sử dụng.

 

Từ biểu đồ 4.7, ta thấy được  niềm tin  của  khách  hàng  là  rất  cao vào hoạt động bán hàng của công ty với 67% khách hàng nhận định sẽ chắc chắn mua sản phẩm của công ty, 21% khách hàng lựa chọn là sẽ mua chứng  tỏ hoạt động bán hàng của công ty đã mang lại niềm tin rất lớn, sự cam kết quay lại và tiếp tục mua sản phẩm chiếm 88% trong tổng đánh giá, một tỉ lệ khá cao. Vì thế doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy và khắc phục những hạn chế từ những khách hàng đánh giá là có thể hoặc là không mua có sự đánh   giá giống nhau chiếm 6%.

Nhóm: Kỹ năng bán hàng

Biểu đồ 4.8: Mức độ hài lòng của khách hàng về “Kỹ năng bán hàng”

 

Nhìn chung tất cả khách hàng của công ty đều hài lòng với yếu tố kỹ năng bán hàng tuy nhiên mức độ cao thấp khác nhau. Trong tất cả các đánh  giá về kỹ năng bán hàng“Trình bày, chào hàng tốt; lắng nghe tốt nhu cầu khách hàng; thuyết phục khách hàng tốt; xử lý phản đối chuyên nghiệp; thấu hiểu tâm lý khách hàng” thì yếu tố “Xử lý phản đối chuyên nghiệp” được khách hàng đánh giá cao nhất về mức độ hài lòng với số điểm đánh giá là  3.72, bên cạnh đó yếu tố có mức độ hài lòng thấp nhất là “Thấu hiểu tâm lý khách hàng” với số điểm đánh giá là 3.57. Với số điểm đánh giá trong khoảng dao động từ 3.57 đến 3.72, ta thấy rằng sự chênh lệch này là không lớn được khách hàng đánh giá là hài lòng đến rất hài lòng.

Nhóm: Dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng

 

Biểu đồ 4.9: Mức độ hài lòng của khách hàng về “Dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng”

 

Nhìn chung tất cả khách hàng của công ty đều hài lòng với yếu tố dịch vụ và chăm sóc khách hàng tuy nhiên mức độ cao thấp khác nhau. Trong tất  cả các đánh giá về dịch vụ và chăm sóc khách hàng “nhân viên nhiệt tình, nhiệt huyết cao; giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn; chính sách bảo hành, bảo trì tốt; giải quyết phàn nàn, khiếu nại nhanh chóng; chính sách chiết khấu bán hàng cạnh tranh; thường xuyên thăm hỏi khách hàng; giao dịch ít khi xảy ra lỗi” thì yếu tố “chính sách chiết khấu bán hàng cạnh tranh” được đánh giá cao nhất về mức độ hài lòng, với số điểm đánh giá là 3.76, bên cạnh đó yếu tố có mức độ hài lòng thấp nhất là “giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn” với số điểm đánh giá là 3.56.

Nhóm: Chất lượng nguồn nhân lực

thu-tuc-thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty

 

Biểu đồ 4.10: Mức độ hài lòng của khách hàng về “Chất lượng nguồn nhân lực”

 

Nhìn chung tất cả khách hàng của công ty đều hài lòng với yếu tố chất lượng nguồn nhân lực tuy nhiên mức độ cao thấp khác nhau. Trong tất cả các đánh giá về sự hữu hình “nhân viên có kiến thức sâu; trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu cao của khách hàng” thì yếu tố “nhân viên có kiến thức sâu” được đánh giá cao nhất về mức độ hài lòng, với số điểm đánh giá là 3.62, bên cạnh đó yếu tố có mức độ hài lòng thấp nhất là “trình độ chuyên môn kỹ thuật cao” với số điểm đánh giá là 3.51.

Nhóm: Phương tiện hữu hình

 

Biểu đồ 4.11: Mức độ hài lòng của khách hàng về “Phượng tiện hữu hình”

 

Nhìn chung tất cả khách hàng của công ty đều hài lòng với yếu tố phương tiện hữu hình tuy nhiên mức độ cao thấp khác nhau. Trong tất cả các đánh giá về sự hữu hình “website chuyên nghiệp; phương tiên giao hàng chuyên nghiệp; website có giao diện đơn giản, dễ sử dụng; liên lạc dễ dàng với nhân viên; ấn phẩm, tài liệu hướng dẫn dễ sử dụng; thanh toán trực tuyến tiện lợi” thì yếu tố “liên lạc dễ dàng với nhân viên” được đánh giá cao nhất về mức độ hài lòng, với số điểm đánh giá là 3.98, bên cạnh đó yếu tố có mức độ hài lòng thấp nhất là “thanh toán trực tuyến tiện lợi”, với số điểm đánh giá là 3.43.T

Tham khảo http://luathungphat.vn

One thought on “Hướng dẫn phân tích dữ liệu cho công ty mới thành lập

Add Comment