Một số phương pháp xác định giá trị công ty

Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Đối tượng áp dụng:
– là các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn thiết kế xây dựng, tin học và chuyển giao công nghệ.
– Có tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước bình quân 5 năm >lãi suất trái phiếu chính phủ có kỳ hạn từ 10 trở lên.
Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp:
– Kết thúc năm gần nhất với thời điểm có quyết định cổ phần hoá
– Nhưng không quá 9 tháng so với thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp.

-xem thành lập chi nhánh công ty Luật Hùng Phát
Kết quả xác định giá trị DN:
– Giá trị phần vốn Nhà nước tại DN
– Giá trị thực tế doanh nghiệp
Căn cứ xác định:
– Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm liền kề trước khi xác định giá trị doanh nghiệp.
– Phương án sản xuất kinh doanh của DN cổ phần hoá từ 3 đến 5 năm sau khi chuyển đổi.
– Lãi suất trả trước của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm trở lên
– Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao: Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp cũng tương tự như đã nêu ở phương pháp tài sản, trong đó:
o Chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất đã nhận giao được tính thêm vào giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại DN.
o Giá trị quyền sử dụng đất mới được giao được tính vào giá trị doanh nghiệp, nhưng không tính vào vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

Uớc tính giá trị công ty theo dòng cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ mong đợi ổn định dài hạn:

V0 = DIV V0: giá trị công ty tại thời điểm hiện tại
DIV: cổ tức dự kiến cho cổ đông đều hàng năm
r: suất sinh lợi mong muốn trên cổ tức
g: tỷ lệ cổ tức tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm

ke-toan
r – g

Áp dụng: phù hợp với những DN mà tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn tỷ lệ tăng tưởng danh nghĩa của nền kinh tế, chính sách chi trả cỏ tức dài hạn hợp lý. Phương pháp này phù hợp với những công ty dịch vụ công ích có mức giá bán xác định, tỷ lệ tăng trưởng ổn định (điện, bưu điện…)

V0 = DIV V0: giá trị công ty tại thời điểm hiện tại
DIV: cổ tức dự kiến cho cổ đông đều hàng năm
r: suất sinh lợi mong muốn trên cổ tức
r

Áp dụng: phù hợp với những DN mà lợi nhuận tạo ra hàng năm đều chia cổ tức hết cho các cổ đông, không giữ lại để tái đầu tư nên không có sự tăng trưởng.

V0 = DIV1 + DIV2 + ….. + DIVn + Vn
(1 + r) (1 + r)2 (1 + r)n (1 + r)n

V0: giá trị công ty tại thời điểm hiện tại
r: suất sinh lợi mong muốn
DIVt là cổ tức dự kiến năm t
Vn: giá trị công ty cuối năm n
gn: tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm thứ n
Áp dụng: phù hợp với những DN mà các giai đoạn tăng trưởng xen kẽ, khi có các quyền hoặc được nhượng quyền, hoặc theo những chu kỳ kinh doanh lên xuống mà mức tăng trưởng của mỗi kỳ khác nhau, độ dài các kỳ cũng khác nhau.
 Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn của sở hữu
Uớc tính giá trị công ty theo hàm số của FCFE dự kiến trong giai đoạn tới với tỷ lệ tăng trưởng ổn định và tỷ lệ thu nhập dự kiến:
Mô hình tăng trưởng ổn định:

V0 = FCFE1
r – g

V0: giá trị công ty tại thời điểm hiện tại
r: chi phí vốn của cty
g: tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi
FCFE là khoản tiền của dòng tiền còn lại

Áp dụng: phù hợp với những DN mà tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn tỷ lệ tăng tưởng danh nghĩa của nền kinh tế, chính sách chi trả cỏ tức dài hạn hợp lý. Phương pháp này phù hợp với những công ty dịch vụ công ích có mức giá bán xác định, tỷ lệ tăng trưởng ổn định (điện, bưu điện…)

Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn:
V0 = FCFE1 + FCFE2 + ….. + FCFEn + Vn
(1 + r) (1 + r)2 (1 + r)n (1 + r)n

Nguồn từ Luật Hùng Phát: http://luathungphat.vn/thanh-lap-cong-ty/
Vn = FCFEn+1 V0: giá trị công ty tại thời điểm hiện tại
r: chi phí vốn của cty
g: tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi
FCFEt là dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t
Vn: giá trị công ty cuối năm n
gn: tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm thứ n
(r – gn)

Áp dụng: phù hợp với những DN mà các giai đoạn tăng trưởng xen kẽ, khi có các quyền hoặc được nhượng quyền, hoặc theo những chu kỳ kinh doanh lên xuống mà mức tăng trưởng của mỗi kỳ khác nhau, độ dài các kỳ cũng khác nhau.

 Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần
Giá tri công ty được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền thuần của công ty (FCFF) theo bình quân gia quyền chi phí vốn (WACC)

V0 = FCFF1 V0: giá trị công ty tại thời điểm hiện tại
WACC: bình quân gia quyền chi phí vốn
g: tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi
FCFE1 = dòng tiền thuần của cty dự kiến năm tới
WACC – g

Các công thức trên đã chỉ ra một nguyên lý chung : giá trị doanh nghiệp được xác định bằng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai. Còn goodwill lại được tính bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra đươc trong n năm tồn tại. Từ các công thức trên, các nhà kinh tế, các chuyên gia định giá, các nhà đầu tư, người mua người bán doanh nghiệp có thể tha hồ mà phát triển ý tưởng của mình về xác địthanh-lap-cong-tynh các tham số Rt, Vn, i ,r , n, …các tham số dó luôn thay đổi trong cách nhìn nhận và đánh giá của mỗi người ,ssó là lý do dẫn tới sư chênh lệch rất lớn về giá trị doanh nghiệp theo những cách đánh giá khác nhau, gây nên trở ngại trong quá trình giao dịch, thương thuyết và bán doanh nghiệp trong thực tế.
Như vậy, để xác định giá tri của doanh nghiệpta cần ước lượng các tham số trên đây là một vẫn đề không đơn giản . ta nhận thấy rằng viec các doanh nghiệp xác định giá trị theo công thức một sẽ là khác nhau vì một số lý do sau:
Thứ nhất các nhà hoạt động kinh tế tại các khu vực khác nhau của nền kinh tế mà đặc biệt là của chính phủ và tư nhân, thường theo đuổi cách phân loại khác nhau vê lợi nhuận và chi phí. Trong trường hợp chuyển đổi từ khu vưc kinh tế sang khu vưc tư nhân, đây là điều có ảnh hưởng rất lớn.
Thứ hai, ngay trong cùng khu vực của nền kinh tế các nhà hoạt động khác nhau thường có các kỳ vọng khác nhau về lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp.
Thứ ba, các nhà hoạt động khác nhau thường có những thông tin khác nhau về doanh nghiệp và có những cơ hội đầu tư khác nhau, nên tỷ xuất chiết khấu được lựa chọn khác nhau.
Như vậy, do vị thế khác nhau đối với doanh nghiệp, mỗi bên hữu quan của doanh nghiệp sẽ định giá doanh nghiệp theo các lợi ích và chi phí có liên quan đến mình. Trong bối cảnh đó, để nghiên cứu định giá của doanh nghiệp khi chuyển đổi sở hữu ta cần có sự thống nhất một số khái niệm nhất định.

Bài viết dựa trên từ trang web: luathungphat.vn

Add Comment